Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng tác động rõ nét đến sinh kế của cộng đồng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), dự án “Phụ nữ chuyển đổi sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu từ tài nguyên bản địa” (Empowering Climate-Resilient Women – Transforming Livelihoods through Indigenous Resources, gọi tắt là WILA) được thực hiện với sự tài trợ bởi Đại sứ quán Canada thông qua Quỹ Canada dành cho các sáng kiến địa phương (CFLI) nhằm tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu cho phụ nữ.

Dự án WILA – Hướng đến sinh kế bền vững và bình đẳng giới

Dự án WILA do Viện Mekong, Đại học Cần Thơ phối hợp cùng Trung tâm vì sự phát triển phụ nữ đồng bằng sông Cửu Long cùng Ủy ban nhân dân xã Hòa Tú phối hợp thực hiện. Dự án được triển khai từ tháng 12/2025 đến tháng 02/2027 tại Hợp tác xã Nông Ngư Hòa Đê, xã Hòa Tú, TP. Cần Thơ – khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của xâm nhập mặn và biến động độ mặn theo mùa.

Trong khuôn khổ hoạt động của dự án, chương trình tập huấn kỹ thuật đầu tiên với chủ đề “Sản xuất và nhân nuôi chế phẩm vi sinh bản địa sử dụng cho ao nuôi thủy sản” đã được tổ chức tại HTX Nông Ngư Hòa Đê vào ngày 19/01/2026. Lớp tập huấn do PGS.TS. Nguyễn Khởi Nghĩa, Phó trưởng Khoa, Khoa Khoa học đất, Trường Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ trực tiếp hướng dẫn. Hoạt động nhằm cung cấp kiến thức thực tiễn về ứng dụng vi sinh trong nuôi tôm, hướng tới xây dựng mô hình lúa - tôm tuần hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu. Chương trình tập huấn với sự tham gia của 60 đại biểu, gồm thành viên HTX Nông ngư Hòa Đê, đại diện Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, cán bộ Ủy ban Nhân dân xã Hòa Tú cùng đoàn cán bộ và sinh viên Đại học Cần Thơ.

Hoạt động tập huấn nhằm trang bị kiến thức và kỹ năng thực hành trong việc khai thác, nhân nuôi và ứng dụng chế phẩm vi sinh vào quản lý môi trường ao nuôi, đồng ruộng theo hướng sinh học, an toàn và bền vững. Đây được xem là một giải pháp quan trọng giúp giảm phụ thuộc vào hóa chất và kháng sinh, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản.

Bên cạnh nội dung lý thuyết là phần hướng dẫn thực hành kỹ thuật, người tham dự được hướng dẫn quy trình thực hành sản xuất và sử dụng 06 chế phẩm vi sinh:

+ Nhân nuôi vi sinh vật bản địa (IMO1–IMO4);

+ Sản xuất và sử dụng vi khuẩn acid lactic (LAB);

+ Dịch trích thực vật lên men (FPJ);

+ Dịch trích trái cây lên men (FFJ);

+ Dịch trích của phân ủ hữu cơ (Compost tea);

+ Và chế phẩm nấm men (Saccharomyces spp.).

Các học viên được hướng dẫn chi tiết từ khâu lựa chọn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, quy trình ủ - lên men, nhân nuôi, đến cách sử dụng chế phẩm đúng thời điểm và liều lượng cho ao nuôi, ruộng lúa, rau màu và ủ phân hữu cơ. Nhiều câu hỏi thực tế từ người nuôi liên quan đến xử lý nước ao, phòng bệnh gan tụy, bệnh đường ruột và giảm chi phí sản xuất đã được giảng viên trao đổi, giải đáp cụ thể. Bên cạnh những lợi ích, việc sử dụng chế phẩm vi sinh đòi hỏi tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật và điều kiện môi trường để đạt hiệu quả. Vì vậy, tập huấn chú trọng hướng dẫn thực hành, khuyến khích người nuôi áp dụng thí điểm và theo dõi sát quá trình sử dụng vi sinh trong sản xuất.

Thông qua lớp tập huấn, đã có 06 nhóm được thành lập để thí điểm các mô hình nhân nuôi chế phẩm vi sinh. Tham dự tập huấn người tham gia không chỉ nâng cao kiến thức về vi sinh vật có lợi trong nuôi trồng thủy sản mà còn từng bước tiếp cận phương thức canh tác sinh học, thân thiện với môi trường và thích ứng tốt hơn với điều kiện biến đổi khí hậu. Hoạt động góp phần thúc đẩy chuyển đổi sang mô hình nuôi thủy sản an toàn, bền vững và hiệu quả kinh tế lâu dài cho bà con địa phương.

Dự án WILA được triển khai nhằm thúc đẩy cộng đồng phát triển sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu, qua đó đóng góp vào việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Bền vững (Sustainable Development Goals – SDGs) tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Cụ thể, dự án hướng tới Mục tiêu 2 (2.3, 2.4); Mục tiêu 4 (4.5, 4.7); Mục tiêu 5 (5.5, 5.7); Mục tiêu 6 (6.3, 6.b); Mục tiêu 8 (8.2, 8.3, 8.4); Mục tiêu 9 (9.3); Mục tiêu 10 (10.2, 10.3); Mục tiêu 12 (12.1, 12.2, 12.3, 12.5, 12.6, 12.8, 12.a); Mục tiêu 13 (13.1, 13.3) và Mục tiêu 14 (14.1).

#CFLI and #CLFIVietnam #ViệnMekong #CTU #CWD

#WILA #PhụNữChuyểnĐổiSinhKế #SinhKếBềnVững